Quy trình hoàn thiện xây dựng nhà phố

Hoàn thiện xây dựng nhà phố là giai đoạn quan trọng sau khi hoàn thành phần thô, quyết định trực tiếp đến tính thẩm mỹ, công năng sử dụng và chất lượng tổng thể của công trình. Đây là bước tổng hợp nhiều hạng mục như lựa chọn vật liệu, thiết kế không gian nội thất và triển khai các công đoạn hoàn thiện chi tiết nhằm tạo nên một không gian sống tiện nghi, hài hòa và bền vững.

Việc xây dựng nhà phố là một quá trình đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ và tuân thủ đúng kỹ thuật để đảm bảo độ bền cũng như giá trị thẩm mỹ lâu dài. Sau khi phần thô được hoàn tất, giai đoạn hoàn thiện đóng vai trò then chốt trong việc định hình diện mạo và nâng cao chất lượng không gian sống, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của gia chủ.

Trong bài viết này, công ty thiết kế xây dựng NWD sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết quy trình hoàn thiện xây dựng nhà phố, từ khâu lựa chọn vật liệu, thiết kế nội thất cho đến các bước thi công hoàn thiện cụ thể. Đồng thời, bài viết cũng chia sẻ những kinh nghiệm thực tế và lưu ý quan trọng giúp chủ đầu tư và nhà thầu thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp, hiệu quả và tối ưu nhất.

Quy trình thi công các công tác hoàn thiện xây dựng nhà phố
Quy trình thi công các công tác hoàn thiện xây dựng nhà phố

Bước 1: Xây tường (kiểm tra thi công)

Trong giai đoạn hoàn thiện xây dựng nhà phố, công tác xây tường cần được kiểm soát chặt chẽ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng và độ bền công trình. Các hạng mục kiểm tra bao gồm:

  • Cấp phối vữa xi măng
    • Kiểm tra bằng mắt thường
    • Lấy mẫu thí nghiệm đối chứng
    • Đánh giá theo kết quả thí nghiệm thực tế
  • Loại gạch sử dụng cho từng khu vực
    • Kiểm tra bằng mắt thường và thước đo
    • Đối chiếu bản vẽ Shopdrawing
    • Có giấy chứng nhận chất lượng từ nhà sản xuất
  • Vị trí tường xây
    • Kiểm tra bằng thước đo
    • Sai số cho phép: ±10mm
    • Theo tiêu chuẩn TCVN 4085-2011
  • Nghiệm thu chân cơ, căng dây, thả lèo
    • Kiểm tra bằng mắt thường và thước
    • Sai số cho phép: ±10mm
    • Theo TCVN 4085-2011
  • Khoan cấy thép liên kết tường và lớp hồ dầu tiếp giáp BTCT
    • Kiểm tra bằng mắt thường và thước đo
    • Quy cách:
      • Tường 110: 1 râu thép phi 8, neo vào bê tông 10d, nhô 30cm, khoảng cách a = 500mm
      • Tường 220: 2 râu thép phi 8, neo vào bê tông 10d, nhô 30cm, khoảng cách a = 500mm
    • Theo TCVN 4085-2011
  • Quy cách xây tường
    • Kiểm tra bằng mắt thường và thước
    • Yêu cầu kỹ thuật:
      • Hàng gạch chân cơ dùng gạch đặc
      • Hàng gạch đỉnh tường xây gạch đặc vỉa nghiêng 45–60°
      • Tường biên và tường vệ sinh dùng gạch đặc 30cm
      • Tường 220 xây 3 dọc 1 ngang hoặc 5 dọc 1 ngang
      • Chiều cao mỗi đợt xây không vượt quá 1,5m
    • Theo TCVN 4085-2011
  • Thi công trụ tường, giằng tường, lanh tô
    • Kiểm tra bằng mắt thường và thước đo
    • Lanh tô gác vào đầu tường tối thiểu 250mm
    • Theo TCVN 4085-2011
  • Chiều dày và độ đặc chắc mạch vữa
    • Kiểm tra bằng mắt thường và thước đo
    • Yêu cầu:
      • Mạch đứng trung bình 10mm
      • Mạch ngang 8–15mm
      • Mạch đứng so le tối thiểu 50mm
    • Theo TCVN 4085-2011
  • Độ thẳng đứng, ngang bằng, mặt phẳng tường
    • Kiểm tra bằng máy laser, thước và mắt thường
    • Sai số cho phép:
      • Độ ngang bằng ±10mm
      • Mặt phẳng dùng thước 2m sai số không quá 10mm
    • Theo TCVN 4085-2011
  • Vị trí và kích thước cửa, lỗ mở
    • Kiểm tra bằng thước và mắt thường
    • Sai số cho phép: ±10mm
    • Theo TCVN 4085-2011
  • Vệ sinh, bảo dưỡng và xử lý khuyết tật
    • Kiểm tra bằng mắt thường
    • Thực hiện theo biện pháp thi công xây trát đã được CĐT phê duyệt
    • Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và xử lý lỗi kịp thời trong quá trình hoàn thiện xây dựng nhà phố

Bước 2: Lanh tô, trụ tường (kiểm tra thi công)

Trong giai đoạn hoàn thiện xây dựng nhà phố, hạng mục lanh tô và trụ tường giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng chịu lực và độ ổn định của hệ tường. Công tác kiểm tra và nghiệm thu được thực hiện như sau:

🔹 Vị trí thi công lanh tô, trụ tường

  • Kiểm tra bằng mắt thường và thước đo
  • Đối chiếu bản vẽ Shopdrawing đã phê duyệt
  • Đảm bảo đúng vị trí thiết kế

🔹 Khoan cấy Ramset thép chờ lanh tô, trụ tường (nếu có)

  • Kiểm tra bằng thước và thí nghiệm chống nhổ
  • Yêu cầu kỹ thuật:
    • Chiều sâu cấy thép vào bê tông ≥ 10d
  • Theo tiêu chuẩn TCVN 8163-2009

🔹 Cốt thép lanh tô, trụ tường (vị trí – chủng loại – đường kính)

  • Kiểm tra bằng mắt thường và thí nghiệm mẫu
  • Sai số cho phép:
    • Chiều dài thép chủ: ±5mm / 1m dài
    • Khoảng cách thép chủ, thép đai: ±10mm
  • Theo TCVN 4453-1995

🔹 Ván khuôn lanh tô, trụ tường

  • Kiểm tra bằng mắt thường và thước đo
  • Yêu cầu kỹ thuật:
    • Bề mặt ván khuôn phẳng, độ gồ ghề không quá 3mm
    • Sai số khoảng cách cây chống: 25mm/1m dài; toàn khẩu độ 75mm
    • Ván khuôn kín khít, không mất nước xi măng
  • Theo TCVN 4453-1995

🔹 Vệ sinh cốt thép lanh tô, bổ trụ

  • Kiểm tra bằng mắt thường
  • Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ theo biện pháp thi công được phê duyệt trong hoàn thiện xây dựng nhà phố
Quy trình thi công các công tác hoàn thiện xây dựng nhà phố
Quy trình thi công các công tác hoàn thiện xây dựng nhà phố

🔹 Kiểm tra quá trình đổ bê tông lanh tô, bổ trụ

  • Kiểm tra bằng mắt thường và thước đo
  • Yêu cầu:
    • Đầm bê tông đến khi nước xi măng nổi đều, hết bọt khí
    • Bề mặt bê tông phải phẳng, nhẵn
  • Theo TCVN 3118-1993 và TCVN 3106-1993

🔹 Nghiệm thu bê tông lanh tô

  • Kiểm tra bằng mắt thường và thước đo
  • Sai số kích thước: ±8mm
  • Lanh tô gác vào tường tối thiểu 250mm
  • Theo TCVN 4453-1995

🔹 Bảo dưỡng bê tông lanh tô

  • Kiểm tra quá trình bảo dưỡng bê tông
  • Thời gian bảo dưỡng theo khu vực:
    • Vùng A (từ Diễn Châu trở ra Bắc): hè 3 ngày đêm, đông 4 ngày đêm
    • Vùng B (từ Diễn Châu đến Thuận Hải và phía Đông Trường Sơn): khô 4 ngày đêm, mưa 2 ngày đêm
    • Vùng C (Tây Nguyên và Nam Bộ): khô 6 ngày đêm, mưa 1 ngày đêm
  • Theo TCVN 4453-1995 

Công tác trát tường

  • Kiểm tra cấp phối vữa trát tường trong bằng phương pháp lấy mẫu thí nghiệm, đối chiếu kết quả đạt chuẩn
  • Kiểm tra cấp phối vữa trát tường ngoài, trần, cầu thang, má cửa… theo mẫu thí nghiệm được phê duyệt
  • Tạo nhám bề mặt đối với trần, cột, vách bê tông bằng lớp vữa xi măng cát tỷ lệ 1:1, để khô từ 12–36 giờ
  • Vệ sinh và tạo ẩm bề mặt tường, trần trước khi trát theo biện pháp thi công đã phê duyệt
  • Đóng lưới liên kết tại vị trí tiếp giáp giữa bê tông và tường, đảm bảo chờm mỗi bên tối thiểu 5cm
  • Đắp mốc thi công, kiểm tra khoảng cách mốc ≤ 3m
  • Trát 2 lớp đối với tường, cột, dầm:
    • Chiều dày lớp trát 8–20mm
    • Trường hợp >20mm phải có lưới gia cường
    • Mỗi lớp trát dày 5–8mm
  • Thi công gờ, phào, chỉ theo đúng bản vẽ shopdrawing được duyệt
  • Kiểm tra chất lượng bề mặt trát: không bộp, không nứt chân chim, bề mặt phẳng và sắc nét
  • Kiểm tra độ phẳng bằng thước 2m và máy laser:
    • Sai số trong nhà ≤ 2mm
    • Ngoài nhà ≤ 3mm
    • Tổng thể không vượt quá 10mm
  • Kiểm tra kích thước cửa, lỗ mở bằng máy laser và thước đo, sai số cho phép +5mm
  • Sau khi trát 6 giờ tiến hành bảo dưỡng, duy trì tối thiểu 3 ngày
  • Sửa chữa khuyết tật và vệ sinh hoàn thiện trước khi chuyển công tác tiếp theo

Hoàn thiện xây dựng nhà phố – Chống thấm nền vệ sinh

  • Kiểm tra vật liệu chống thấm đúng chủng loại theo hợp đồng và đã nghiệm thu đầu vào
  • Kiểm tra, xử lý bề mặt nền:
    • Đục bỏ tạp chất, vệ sinh sạch sẽ
    • Trám các vị trí khuyết tật
    • Cắt mở vết nứt bê tông (rộng 1–2cm, sâu 2cm)
    • Đục các vị trí kỹ thuật sâu 2cm so với bề mặt
  • Cố định chính xác vị trí ống MEP xuyên sàn theo biên bản nghiệm thu
  • Xử lý cổ ống:
    • Đục vát 60 độ quanh cổ ống
    • Quấn băng trương nở
    • Ghép ván khuôn và bơm vật liệu bù (Sika hoặc tương đương)
  • Thi công chống thấm:
    • Quét tối thiểu 2 lớp
    • Lớp thứ 2 vuông góc lớp thứ nhất
    • Quét vén lên chân tường tối thiểu 30cm
    • Đảm bảo phủ kín toàn bộ bề mặt
  • Ngâm nước thử chống thấm tối thiểu 24 giờ để kiểm tra
  • Nghiệm thu khi:
    • Không rò rỉ nước
    • Không xuất hiện ẩm ướt sau 2–3 ngày theo dõi
    • Có đầy đủ hồ sơ nghiệm thu, CO/CQ và checklist thi công
Quy trình thi công các công tác hoàn thiện xây dựng nhà phố
Quy trình thi công các công tác hoàn thiện xây dựng nhà phố

Hoàn thiện xây dựng nhà phố – Láng nền sàn, cán nền

  • Kiểm tra cấp phối vữa lát nền bằng phương pháp lấy mẫu thí nghiệm, đối chiếu kết quả đạt yêu cầu
  • Kiểm tra vệ sinh bề mặt nền, tạo nhám và xử lý toàn bộ khuyết tật trước khi thi công
  • Đắp mốc cao độ và kiểm tra khoảng cách mốc ≤ 3m, đảm bảo tối thiểu 4 mốc cho mỗi khu vực
  • Kiểm tra công tác tưới hồ dầu trước khi láng nền theo biện pháp thi công được phê duyệt
  • Kiểm tra chất lượng vữa trong quá trình thi công bằng lấy mẫu thí nghiệm
  • Thực hiện bảo dưỡng lớp cán nền: sau 12 giờ tiến hành tưới nước và duy trì liên tục trong 5 ngày
  • Kiểm tra chất lượng sau khi cán nền:
    • Độ phẳng bằng thước tầm 3m ≤ 3mm
    • Sai số cao độ ≤ 10mm
    • Sai số độ dốc ≤ 3%
    • Không bong bộp, đảm bảo độ đặc chắc và bám dính tốt
  • Sửa chữa khuyết tật và vệ sinh bề mặt sau khi hoàn thiện 

Hoàn thiện xây dựng nhà phố – Ốp gạch

  • Kiểm tra vật liệu gạch ốp, keo dán, xi măng, cấp phối vữa theo chứng nhận chất lượng và mẫu phê duyệt
  • Kiểm tra bề mặt tường: đã trát xong, sạch sẽ, nghiệm thu đầy đủ trước khi ốp
  • Kiểm tra chia ô lưới, xác định vị trí viên gạch mốc ốp đầu tiên theo bản vẽ shopdrawing
  • Làm ẩm bề mặt tường và gạch để tăng độ bám dính, ngâm gạch theo yêu cầu kỹ thuật
  • Kiểm tra công tác thi công ốp gạch:
    • Trải keo bằng bay răng cưa đúng kỹ thuật
    • Dùng búa cao su gõ tăng độ bám dính
    • Kiểm tra độ phẳng bằng thước tầm 2,5m và máy laser
    • Sử dụng ke nhựa để đảm bảo đồng đều mạch gạch
  • Kiểm tra mạch gạch:
    • Gạch ≤ 600mm: mạch 2mm
    • Gạch > 600mm: mạch 3mm
    • Độ lệch mạch ≤ 0,5mm
  • Kiểm tra độ vuông góc tại chân tường bằng ke góc
  • Kiểm tra mạch giao giữa tường ốp và nền vệ sinh: vát 45°, sắc nét, đồng đều
  • Kiểm tra mặt phẳng hoàn thiện:
    • Sai số ≤ 2mm theo thước 2m
    • Không bộp, không bong rộp khi gõ kiểm tra
  • Nghiệm thu công tác ốp gạch:
    • Đầy đủ chứng chỉ vật liệu, CO/CQ
    • Biên bản nghiệm thu vật liệu và thi công
    • Sai số độ phẳng: tường đứng ≤ 4mm/tầng, phương ngang ≤ 3mm

Lát gạch – hoàn thiện xây dựng nhà phố

  • Kiểm tra chất lượng gạch, màu sắc, độ đồng đều, vật liệu lát theo phê duyệt
  • Kiểm tra nền trước khi lát:
    • Đã nghiệm thu bê tông/láng nền
    • Bề mặt sạch, phẳng, không rỗ
  • Kiểm tra định vị mốc lát, chia lưới thi công
  • Tạo ẩm bề mặt và ngâm gạch trước khi lát (nếu yêu cầu)
  • Kiểm tra thi công:
    • Trải keo hoặc hồ dầu đúng kỹ thuật
    • Lát từ trong ra ngoài theo lưới
    • Dùng búa cao su gõ liên kết
  • Kiểm tra mạch gạch:
    • 2–3mm, đều, sắc nét
  • Kiểm tra độ phẳng:
    • Sai số ≤ 3mm (thước 3m)
  • Kiểm tra cao độ:
    • Sai số ≤ 10mm
  • Kiểm tra độ dốc: ≤ 0,3%
  • Kiểm tra độ rỗng: không được bộp khi gõ
  • Nghiệm thu theo TCVN 9377-2012

Lát đá hoa cương – granite – hoàn thiện xây dựng nhà phố

  • Kiểm tra đá:
    • Chủng loại, màu sắc, vân đá theo thiết kế
    • Sai số kích thước:
      • 600mm: ±1,5mm
      • ≤600mm: ±1mm
      • Độ dày >10mm: ±1mm
  • Kiểm tra bề mặt nền trước khi lát:
    • Đã nghiệm thu, sạch, phẳng, không bộp
  • Kiểm tra bố trí mạch đá, chia ô theo bản vẽ
  • Kiểm tra thi công:
    • Trải keo đều, đảm bảo bám dính
    • Không rỗng, không nứt, không sứt cạnh
  • Kiểm tra mặt hoàn thiện:
    • Độ phẳng ≤ ±1mm/1m
    • Độ dốc 0,3%
    • Bề mặt bóng, đồng đều
  • Kiểm tra liên kết lớp keo: không bộp
  • Nghiệm thu theo TCVN 4732-2007

Treo đá – ốp đá mặt đứng – hoàn thiện xây dựng nhà phố

  • Kiểm tra đá:
    • Chủng loại, màu sắc, kích thước theo thiết kế
    • Đá được chống thấm 6 mặt trước khi lắp
  • Kiểm tra hệ treo:
    • Ty treo, bản mã, keo 2 thành phần đúng thiết kế
    • Đảm bảo liên kết chắc chắn, không rung lắc
  • Kiểm tra định vị trắc đạc:
    • Thi công theo lưới định vị chuẩn
  • Kiểm tra thi công:
    • Không lệch vị trí
    • Không sai cao độ
    • Không hở mạch
  • Kiểm tra hoàn thiện:
    • Độ thẳng đứng:
      • ±2–5mm (trong nhà)
      • ±3–10mm (ngoài nhà)
    • Sai lệch mạch ≤ 2–3mm
  • Kiểm tra silicon:
    • Mạch đều, kín, sắc nét
  • Không có hiện tượng rung, nứt, bong
  • Nghiệm thu theo TCVN 5593-2012

Bả Mastic – hoàn thiện xây dựng nhà phố

  • Kiểm tra chủng loại vật liệu bả bằng mắt thường và lấy mẫu thí nghiệm
  • Yêu cầu kỹ thuật vật liệu:
    • Độ mịn: ≤ 3% (phần còn lại trên sàng 0,09 mm)
    • Độ giữ nước: ≤ 98%
    • Độ cứng bề mặt: ≤ 0,12 MPa
  • Kiểm tra bề mặt tường trước khi bả:
    • Vệ sinh sạch sẽ, không bụi bẩn
    • Độ ẩm tường ≤ 16%
    • Tạo phẳng bằng đá mài hoặc giấy giáp
    • Sai số phẳng thước 2m: ≤ ±3mm
    • Sai số toàn bộ bức tường: ≤ ±10mm
  • Kiểm tra lớp bả 1:
    • Định mức: 0,4 kg/m²
    • Bề mặt sạch, phẳng
  • Kiểm tra lớp bả 2:
    • Định mức: 0,4 kg/m²
    • Chiều dày ≤ 3mm
    • Bề mặt sạch, phẳng
  • Kiểm tra sau khi xả bả:
    • Không bong rộp
    • Bề mặt phẳng nhẵn, sắc nét
    • Không còn bụi bả
  • Nghiệm thu theo TCVN 7239-2014

Sơn – hoàn thiện xây dựng nhà phố

  • Kiểm tra chủng loại sơn, vật liệu theo hợp đồng và mẫu phê duyệt
  • Kiểm tra sơn lót:
    • Độ phủ: 0,125 kg/m²/lớp
    • Thời gian khô: 3 giờ
  • Nghiệm thu sơn lót:
    • Đảm bảo độ thấm nước ≤ 8 ml/m²
    • Theo BPTC được phê duyệt
  • Kiểm tra sơn hoàn thiện:
    • Độ phủ: ≤ 0,2 kg/m²
    • Thời gian khô: 5 giờ
    • Màu sắc đồng đều, không loang
    • Bề mặt phẳng, sắc nét
  • Kiểm tra sau sơn:
    • Không bong tróc
    • Không rỗ bề mặt
    • Không vệt sơn
  • Nghiệm thu theo TCVN 8652-2012, TCVN 2095-1993

Trần thạch cao – hoàn thiện xây dựng nhà phố

  • Kiểm tra vật tư đầu vào:
    • Có CO, CQ, chứng chỉ chất lượng
    • Sai số kích thước:
      • Chiều dài: ±6mm
      • Chiều rộng: ≤3mm
      • Chiều dày: ±0,4mm
  • Kiểm tra ty treo, khung xương:
    • Khoảng cách ty treo ≤ 90cm
    • V thanh tường: 20–25cm
    • Đảm bảo liên kết chắc chắn, đúng thiết kế
  • Kiểm tra mặt bằng trước thi công:
    • Đã bàn giao MEP âm trần
    • Không xung đột hệ thống kỹ thuật
  • Kiểm tra hệ khung xương:
    • Khoảng cách xương cá ≤ 90cm
    • Khoảng cách U gai ≤ 30cm
    • Đảm bảo độ ổn định, không rung
  • Kiểm tra lắp tấm trần:
    • Vít chìm sâu 1mm
    • Khoảng cách vít 20–25cm
    • Khe hở giữa tấm ≤ 3mm
    • Sai lệch cao độ ≤ ±2mm
    • Không cong vênh, không vặn tấm
  • Kiểm tra mối nối:
    • Có lưới chống nứt
    • Xử lý bột đúng kỹ thuật
  • Kiểm tra hoàn thiện:
    • Không nứt, không võng
    • Bề mặt phẳng, sắc nét
  • Vệ sinh và sửa chữa khuyết tật theo BPTC phê duyệt.

Lát sàn gỗ công nghiệp – hoàn thiện xây dựng nhà phố

  • Kiểm tra vật liệu đầu vào:
    • Tấm sàn gỗ, lót nền, nẹp chân tường, keo…
    • Có CO, CQ, phiếu xuất kho
    • Đúng mẫu, đúng hãng theo phê duyệt
  • Kiểm tra bề mặt nền trước khi thi công:
    • Nền sạch, khô, phẳng
    • Đủ thời gian ≥ 28 ngày
    • Kiểm tra bằng thước, laser
  • Kiểm tra lớp lót chống ẩm:
    • Màng nilon ≤ 1mm
    • Chồng mí ≥ 10mm (nếu <0,3mm)
    • Dán băng keo chuyên dụng (nếu ≥0,3mm)
  • Kiểm tra lắp đặt sàn:
    • Thi công từ góc phòng ra ngoài
    • Ghép so le các tấm gỗ
    • Khe hở tường ≥ 10mm (khe giãn nở)
  • Kiểm tra hoàn thiện bề mặt:
    • Phẳng, khít, không cong vênh
    • Không trầy xước
    • Không kêu khi đi lại
  • Kiểm tra mạch nối:
    • Chênh cao giữa hai tấm ≤ 0,1mm
    • Khe hở bề mặt ≤ 0,5mm
  • Xử lý silicon tại các vị trí tiếp giáp tường, cửa
  • Nghiệm thu theo TCVN 7955-2008

Lắp đặt xà gồ – mái tôn – hoàn thiện xây dựng nhà phố

Quy trình thi công các công tác hoàn thiện xây dựng nhà phố
Quy trình thi công các công tác hoàn thiện xây dựng nhà phố
  • Kiểm tra vật liệu đầu vào:
    • Thép hình, thép tấm, bulong, mối hàn…
    • Có CO, CQ và thí nghiệm đạt yêu cầu
  • Kiểm tra bulong neo:
    • Vị trí, số lượng, cao độ đúng thiết kế
    • Kiểm tra 100% lực siết bằng cờ lê lực
  • Kiểm tra kết cấu thép:
    • Đảm bảo cường độ bê tông ≥ 70% trước lắp dựng
    • Sai số cao độ, độ nghiêng ≤ ±2mm
    • Sai số đứng ≤ 3mm/1m (theo H/300 – H/500 tùy cấu kiện)
  • Kiểm tra vì kèo – xà gồ:
    • Sai số chiều dài:
      • ≤25m: ±10mm
      • 25m: ≤ L/2500 (tối đa 30mm)
    • Sai số cao độ ±5mm
    • Khoảng cách cấu kiện ±5mm
    • Độ thẳng ≤ L/500
  • Kiểm tra lợp tôn:
    • Đúng vít, đúng liên kết, đủ đệm cao su
    • Mối nối chồng ≥150mm
    • Sai số độ dốc ±5mm/1m
  • Kiểm tra hoàn thiện mái:
    • Không võng quá ±20mm
    • Thoát nước tốt, đúng thiết kế
  • Nghiệm thu theo TCVN 5593-2012, TCVN 8053-2009

Mái ngói trên BTCT – hoàn thiện xây dựng nhà phố

  • Kiểm tra vật liệu:
    • Cầu phong, li tô, ngói, phụ kiện
    • CO, CQ và thí nghiệm đạt yêu cầu
  • Kiểm tra liên kết với mái BTCT:
    • Khoan cấy thép đúng chiều sâu ≥ 1,5cm
    • Mối hàn chắc chắn, sơn chống gỉ đầy đủ
    • Liên kết bulong nở đúng vị trí
  • Kiểm tra hệ li tô – cầu phong:
    • Đúng cao độ, đúng khoảng cách
    • Đúng thiết kế và catalog NSX
  • Kiểm tra lắp ngói:
    • Đúng quy cách thi công
    • Đúng độ dốc mái
    • Liên kết chắc chắn từng viên
  • Kiểm tra các chi tiết hoàn thiện:
    • Ngói nóc, rìa, cuối rìa đúng vị trí
    • Không xô lệch, không hở mạch
  • Kiểm tra tổng thể:
    • Độ phẳng mái (thước 3m): ±5mm
    • Không võng, không gồ ghề
    • 100% liên kết bằng vít chuyên dụng
  • Nghiệm thu theo TCVN 5593-2012 

  • → Đóng mở êm, chắc chắn, đúng phụ kiện
    → Bản lề, khóa lắp đúng kỹ thuật

Công tác lắp kính

  • Kiểm tra khe hở kính – khung, gioăng, nêm
  • Thử kín nước ≥ 150Pa → không thấm mặt trong
  • Kiểm tra bề mặt kính:
    • Kính cường lực có logo
    • Không trầy xước vượt giới hạn TCVN 7362-2014
  • Kiểm tra phụ kiện cửa (khóa, tay nắm…)

Lắp đặt cửa gỗ

 Vật liệu và khung cửa

  • Gỗ độ ẩm ≤ 18%
  • Không cong vênh > 2mm/m
  • Mắt gỗ trong giới hạn cho phép theo TCVN 5373-1991

Lắp khung cửa

  • Ô chờ lớn hơn khung:
    • Rộng +20mm (±10mm)
    • Cao +10mm (±5mm)
  • Khe hở chèn foam kín toàn bộ
  • Cắt nẹp góc 45°

Lắp cánh cửa

  • Độ vuông: sai số đường chéo ≤ 3mm
  • Độ cong/vênh ≤ 3–4mm tùy kích thước
  • Khe hở cánh – khuôn: ~3mm
  • Bản lề chắc chắn, ≥ 2 bản lề/cánh

Hoàn thiện

  • Khe hở dưới cửa:
    • Phòng thường ≤ 5mm
    • WC ≤ 20mm
  • Silicon xử lý khe hở nếu cần
  • Cửa vận hành êm, không cọ sát

Lắp đặt cửa chống cháy

Vật liệu và điều kiện

  • Có CO, CQ, tem kiểm định
  • Đúng tiêu chuẩn TCVN 6160-1996 / QCVN 06:2010
  • Phụ kiện đầy đủ (tay co, khóa, thanh thoát hiểm…)

Lắp đặt khung cửa

  • Khe hở ô chờ:
    • < 9mm: lắp bình thường
    • 10mm: phải chèn đệm bổ sung
  • Neo khung bằng tắc kê thép Ø10–Ø12
  • Siết chặt 100% vị trí liên kết

Hoàn thiện cửa

  • Bơm foam chống cháy kín khe
  • Cao độ sai số ≤ 3mm
  • Silicon hoàn thiện khe hở ≤ 1–2mm
  • Cửa tự đóng, chịu lửa ≥ 45 phút
  • Đóng mở nhẹ, kín khít

Lắp đặt lan can

Lan can kính

Vật liệu

  • Kính, trụ inox, phụ kiện đúng hợp đồng
  • CO, CQ đầy đủ

Lắp đặt trụ

  • Sai số thẳng đứng:
    • ≤ 0.5mm đến 2mm tùy chiều cao
  • Trụ thẳng hàng ≤ 2mm
  • Khe bản mã ≤ 2mm (silicon nếu cần ≤ 5mm)

Lắp kính

  • Độ vuông góc ≤ 1.5mm
  • Khe kính ≤ độ dày kính (0.5mm–…)

Tay vịn

  • Sai số:
    • Thẳng đứng ±3mm
    • Cao độ ±15mm

Lan can sắt

  • Thanh đứng ≤ 100mm khoảng cách
  • Sai số:
    • Thẳng đứng ±3mm
    • Cao độ ±15mm

Lan can con tiện

  • Khoảng cách thanh ≤ 110mm
  • Mẫu con tiện được phê duyệt
  • Sai số:
    • Thẳng đứng ±5mm
    • Cao độ ±15mm

Trên đây, công ty thiết kế xây dựng NWD đã cung cấp đến bạn đọc những thông tin chi tiết và hữu ích về quy trình thi công hoàn thiện xây dựng nhà phố, giúp đảm bảo chất lượng công trình, tính thẩm mỹ và độ bền vững theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Từ đó, tạo ra những công trình đẹp, hoàn mỹ, mang đến không gian sống tiện nghi và trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn thiết kế & xây dựng hoàn thiện nội thất – ngoại thất vui lòng liên hệ:

Báo giá thiết kế thi công nội thất trọn gói

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THIẾT KẾ & XÂY DỰNG THẾ GIỚI MỚI

NWD Design & Build

MST: 0315 595 978

Hotline: 0789.021.874

Zalo: 0789.021.874

Email: information@nwdcgroup.com

Rate this post

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

chat zalo Chat Zalo facebook Chat Face whatsapp Gọi hỗ trợ